Báo cáo tiến độ thực hiện Dự án từ đầu Dự án đến tháng 8/2016 của Ban QLDA tỉnh Hà Tĩnh

: Thứ năm - 03/11/2016 10:20  |  Đã xem: 216
Sau hơn 02 năm thực hiện, Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp các bon thấp đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho môi trường chăn nuôi trên địa bàn toàn tỉnh, nhận thức của người dân chăn nuôi về bảo vệ môi trường, quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi được nâng cao rõ rệt, nhu cầu xây dựng công trình KSH không ngừng tăng lên.

I. TÓM TẮT DỰ ÁN

- Tên dự án: Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp các bon thấp (Low Carbon Agricultural Support Project), viết tắt LCASP.
- Nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), khoản vay 2968-VIE (SF).
- Thời gian thực hiện: 2013 – 2018.
- Địa điểm thực hiện: 13/13 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Dự án được phê duyệt Kế hoạch tổng thể điều chỉnh tại Quyết định số 303/QĐ-BNN-TC ngày 25/01/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Dự án có Tổng mức đầu tư: 51.620 triệu đồng (tương đương 2.346.372 USD), trong đó: Vốn vay ADB: 45.987 triệu đồng (tương đương 2.090.327 USD); vốn đối ứng: 5.633 triệu đồng (tương đương 256.045 USD).

- Mục tiêu dự án:
Nhằm xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường thông qua việc xúc tiến xây dựng/nhân rộng các mô hình nghiên cứu và chuyển giao các công nghệ sản xuất nông nghiệp hướng tới giảm thiểu phát thải khí nhà kính và ứng phó/giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phế phụ phẩm trong nông nghiệp, quản lý hiệu quả các hoạt động chế biến, bảo quản sau thu hoạch nông sản. Giảm thiểu ô nhiểm môi trường do chất thải nông nghiệp thông qua mở rộng và phát triển chương trình khí sinh học từ quy mô công trình nhỏ hộ gia đình đến quy mô công trình vừa và lớn, tạo nguồn năng lượng sạch; cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn.

 II. TÌNH HÌNH CHUNG

 2.1. Tổ chức, bộ máy

Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp các bon thấp được UBND tỉnh Hà Tĩnh giao nhiệm vụ Chủ đầu tư cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trực tiếp quản lý là Ban Quản lý các dự án ODA Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 595/UBND-NL ngày 04/02/2013.
Về nhân sự thực hiện Dự án, gồm: Phó Trưởng ban, kiêm Giám đốc dự án; Kế toán trưởng; 06 cán bộ chuyên môn (Tài chính - Kế toán, Kế hoạch – Đấu thầu, Kỹ thuật – Giám sát); 03 cán bộ kiêm nhiệm (thuộc Trung tâm Khuyến nông tỉnh); các cán bộ Hành chính, Văn thư, Thủ quỷ, Lái xe,… dùng chung Ban Quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

2.2. Tình hình thực hiện Dự án đến ngày 31/7/2016.

- Tóm tắt các thành tựu chính: Sau hơn 02 năm thực hiện, Dự án đã đạt được một số kết quả tích cực, mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân như giảm thiểu chi phí trong sinh hoạt từ nhiên liệu sinh ra từ công trình KSH, giảm giờ lao động cho trẻ em và phụ nữ, giảm nạn chặt phá rừng làm chất đốt,… góp phần không nhỏ trong việc mang lại môi trường chăn nuôi tích cực, giảm phát thải khí nhà kính; nâng cao nhận thức cho người dân trong quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp các bon thấp, các kết quả cụ thể như sau:
+ Xây lắp công trình khí sinh học: Lũy kế xây lắp từ đầu dự án đến nay đạt 3.682 công trình (trong đó công trình composite: 3.179 công trình; KT1: 76 công trình; KT2: 427 công trình) đạt 66 % kế hoạch tổng thể dự án (5.700 công trình); 02 công trình quy mô vừa (thể tích 50,5 m3 và 100 m3).
+ Hoạt động tập huấn: Tổ chức tập huấn về kỹ thuật xây lắp, vận hành công trình KSH đảm bảo an toàn, hiệu quả cho 4.959 lượt người dân tham gia, trong đó số lượng nữ là 2.216 người, chiếm tỷ lệ 45%; tổ chức 06 lớp tập huấn về chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp (CSAWMP) cho cán bộ khuyến nông, nông dân chủ chốt, số lượng 70 người/lớp, thời gian thực hiện 03 ngày; tổ chức 05 lớp tập huấn cho kỹ thuật viên, thợ xây lắp tham gia dự án với số lượng 121 người (75 thợ xây, lắp đặt; 46 kỹ thuật viên), 30 người được đào tạo là nữ giới (chiếm 24%)
+ Hoạt động tuyên truyền: Năm 2015, xây dựng 05 phim phóng sự phát trên Đài truyền hình Hà Tĩnh về quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi; thiết kế, in phát 10.000 tờ rơi kỹ thuật; năm 2016, xây dựng 05 phim phóng sự tuyên truyền về CSAWMP, thiết kế 262 bảng hiệu pano lắp đặt tại trụ sở UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
+ Kết quả giải ngân đến nay: 16.232 triệu đồng (tương đương 737.818 USD), trong đó vốn ODA: 14.774 triệu đồng (tương đương 671.545 USD), vốn đối ứng: 1.408 triệu đồng (tương đương 64.000 USD). Năm 2016 giải ngân đến 15/9/2016 đạt: 3.930 triệu đồng (tương đương 178.636 USD), trong đó vốn ODA: 3.300 triệu đồng (tương đương 150.000 USD), vốn đối ứng: 630 triệu đồng (tương đương 28.636 USD).

 - Thuận lợi:
+ Với những lợi ích thiết thực của Dự án mang lại trong việc góp phần cải thiện ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải trong chăn nuôi nông hộ; phát triển nông ngành nông nghiệp các bon thấp, thời gian qua Dự án đã nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban quản lý dự án Trung ương;
+ Từ những kết quả đạt được sau 02 năm triển khai thực hiện, Dự án nhận được sự tham gia, đồng tình cao từ người dân, các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, số lượng xây lắp công trình KSH không ngừng tăng lên;
+ Dự án triển khai trong giai đoạn toàn tỉnh đang thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.

 - Khó khăn:
+ Dự án triển khai trên địa bàn rộng lớn, với đối tượng tham gia là tất cả hộ chăn nuôi, trang trại chăn nuôi, trong khi lực lượng cán bộ kỹ thuật Dự án còn mỏng nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện;
+ Hợp phần 2 “Tín dụng cho các chuỗi giá trị khí sinh học”: Không triển khai được tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; nguyên nhân do mức lãi suất chưa hấp dẫn các hộ dân, chủ trang tham gia; thủ tục vay vốn chưa phù hợp khi triển khai tại địa bàn Hà Tĩnh;

+ Bể composite do các Công ty tự sản xuất, đem cung cấp, lắp đặt cho người dân ngoài khuôn khổ Dự án với số lượng lớn làm ảnh hưởng đến tiến độ xây lắp công trình KSH trong Dự án.

 2.3. Các thông tin mới nhất
- Giá cả thị trường liên quan tới hoạt động dự án: Giá cả chăn nuôi biến động theo từng thời điểm có ảnh hưởng đến hoạt động xây lắp công trình KSH trong Dự án.
- Xu hướng về số lượng hộ dân, trang trại chăn nuôi tham gia vào các hoạt động xây lắp công trình KSH, tập huấn chuyển giao công nghệ sản xuất Nông nghiệp các bon thấp, quản lý chất thải chăn nuôi thuộc Dự án: Tăng mạnh về số lượng tham gia.
- Những thay đổi về kế hoạch và hiệu lực trong các quy định của tỉnh: Không có.
- Các sự kiện khác với ảnh hưởng tiềm tàng đến việc thực hiện dự án: Không có.

 III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN THEO CÁC HỢP PHẦN

1. HỢP PHẦN 1: QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

 1.1. Tiểu hợp phần 1.1: Quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi và thị trường các bon

 1.1.1. Hoạt động 1:Tập huấn cho cán bộ khuyến nông, nông dân và các bên liên quan khác về quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi
- Kế hoạch tổng thể: Tổ chức 17 lớp tập huấn cho các cán bộ khuyến nông, nông dân chủ chốt về quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi.
- Tiến độ thực hiện: Đã tổ chức 06 lớp tập huấn về phương pháp ủ phân compost, nuôi giun quế và đệm lót sinh học cho hơn 270 cán bộ khuyến nông (Hội phụ nữ , nông dân,...) và nông dân chủ chốt, số lượng học viên nữ tham gia tập huấn là 117 người, chiếm tỷ lệ 43% tổng số học viên.
- Tiến độ: Đạt tiến độ theo Kế hoạch.
- Đánh giá tác động: Dự án tập huấn, chuyển giao kỹ thuật về quản lý chất thải chăn nuôi, CSAWMP cho các cán bộ khuyến nông, nông dân chủ chốt làm các nòng cốt và cán bộ trung gian phổ biến, áp dụng công nghệ quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi, tuyên truyền, chuyển giao cho các hộ dân, trang trại, đơn vị chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

1.1.2. Hoạt động 2: Thông tin tuyên truyền về quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi
- Kế hoạch tổng thể: Thông tin tuyên truyền về Dự án và quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi qua các phóng sự phát trên sóng truyền hình, truyền thanh, in ấn tờ rơi, lắp đặt các pano, áp phích,... và tổ chức các lớp tập huấn cho các hộ dân về cách xây, lắp vận hành công trình KSH cho các hộ dân chăn nuôi.

- Tiến độ thực hiện:
+ Năm 2015: Đã xây dựng 05 phim phóng sự phát trên Đài truyền hình Hà Tĩnh trong Chuyên đề Nông nghiệp nông thôn; thiết kế, in phát cho hộ dân 10.000 tờ rơi kỹ thuật tuyên truyền về quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi và kỹ thuật xây dựng công trình KSH.
+ Năm 2016: Ban QLDA tỉnh đã ký hợp đồng phát thanh tuyên truyền về Dự án phát trên sóng Đài phát thanh các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh để người dân biết, tham gia; thiết kế 262 bảng hiệu pano tuyên truyền gắn tại trụ sở UBND các xã, phường, thị trấn.
+ Tổ chức tập huấn kỹ thuật xây lắp, vận hành công trình KSH cho 4.959 hộ dân có đơn đăng ký xây, lắp công trình KSH, số lượng học viên nữ là 2.216 người, chiếm tỷ lệ 45%. Trong đó: Năm 2014, tổng số học viên tham gia 2.038 người, với số lượng nữ 809 người, chiếm tỷ lệ 40%. Năm 2015, tổng số học viên tham gia 2.148 người, số lượng nữ là 1.009 người chiếm tỷ lệ 47%. Từ đầu năm 2016 đến nay đã tổ chức 17 lớp, tổng số học viên tham gia 773 người, số lượng học viên nữ là 398 người, chiếm tỷ lệ 49%.
- Tiến độ: Đạt tiến độ theo kế hoạch.
- Đánh giá tác động: Hoạt động thông tin, tuyên truyền triển khai sâu rộng trên địa bàn toàn tỉnh, đã góp phần tích cực trong việc nâng cao nhận thức của người dân, chủ trang trại về quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp các bon thấp, theo hướng bền vững, thân thiện môi trường.

1.2. Tiểu hợp phần 1.2: Hỗ trợ phát triển các công trình khí sinh học

1.2.1. Hoạt động 7: Giám sát vận hành các công trình KSH với các hạng mục môi trường đầy đủ.

- Kế hoạch tổng thể: Số lượng công trình KSH kiểm tra, giám sát vận hành hàng năm, chiếm tối thiểu 5% số công trình đã xây dựng trong những năm trước đó.
- Tiến độ thực hiện: Ban QLDA ban hành Quyết định số 1169/QĐ-ODA ngày 04/11/2015 về việc thành lập và phân công nhiệm vụ cho các tổ kỹ thuật viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công trình KSH đang vận hành; đánh giá khách quan kết quả đạt được trong giải quyết vấn đề môi trường, hiệu quả kinh tế chăn nuôi nông hộ. Năm 2015 đã kiểm tra, giám sát, đánh giá 65 công trình KSH đang vận hành (được xây, lắp trong năm 2014); năm 2016 đang triển khai kiểm tra, đánh giá 150 công trình KSH xây lắp từ các năm 2014, 2015.
- Tiến độ: Đạt tiến độ theo kế hoạch.
- Đánh giá tác động: Các công trình KSH được xây, lắp trong khuôn khổ Dự án được kiểm tra, giám sát, và có báo cáo đánh giá đầy đủ. Kết quả cho thấy 100% công trình có đầy đủ các hạng mục theo yêu cầu Dự án (hạng mục môi trường, mã công trình, hệ thống tách phân). Công tác kiểm tra, giám sát đã đưa ra được đánh giá khách quan, thực chất về hiệu quả mang lại từ xây lắp công trình KSH quy mô nông hộ; KTV dự án có hướng dẫn, tư vấn kịp thời hộ dân khắc phục, xử lý những tồn tại trong quá trình vận hành nếu có; rút ra các bài học kinh nghiệm để triển khai tốt hơn, hiệu quả hơn.   

1.2.2. Hoạt động 8: Đào tạo và cấp chứng nhận cho các kỹ thuật viên, thợ xây, kỹ sư và nhà thầu để hỗ trợ xây dựng các công trình khí sinh học

- Kế hoạch tổng thể: Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho các kỹ thuật viên tham gia kiểm tra, giám sát, nghiệm thu công trình KSH; tập huấn cho các tổ thợ xây, tổ thợ lắp đặt đảm bảo xây, lắp đúng quy trình, đầy đủ các hạng mục theo hướng dẫn của Ban QLDA Trung ương.
- Tiến độ thực hiện: Đã tổ chức 05 lớp đào tạo, tập huấn cho kỹ thuật viên, thợ xây, lắp công trình KSH, trong đó: 03 lớp tập huấn cho các kỹ thuật viên tham gia kiểm tra, giám sát, nghiệm thu công trình KSH; 01 lớp tập huấn tổ thợ xây dựng; 01 lớp thợ lắp đặt.
- Đánh giá tác động: Ban QLDA tỉnh đào tạo, tập huấn đội ngũ gồm 46 KTV hỗ trợ kiểm tra, giám sát, nghiệm thu công trình KSH; 75 thợ xây dựng, lắp đặt công trình KSH.

1.2.2.1. Đào tạo kỹ thuật viên: Năm 2014, 2015 tổ chức 03 lớp tập huấn, đào tạo kỹ thuật viên. Năm 2016 dự kiến tổ chức 01 lớp tập huấn nâng cao kiến thức, đào tạo mới các kỹ thuật viên Dự án.

1.2.2.2. Đào tạo thợ xây: Tổ chức đào tạo, tập huấn 01 lớp thợ xây, 01 lớp thợ lắp đặt, với tổng số học viên tham gia là 75 người.

1.2.3. Hoạt động 9: Hỗ trợ tài chính cho các công trình khí sinh học
- Kế hoạch tổng thể: Hỗ trợ tài chính cho 5.700 công trình KSH quy mô nhỏ; 60 công trình KSH quy mô vừa và 01 công trình KSH quy mô lớn (theo Quyết định số 303/QĐ-BNN-TC ngày 25/01/2016).
- Tiến độ thực hiện: Lũy kế từ đầu Dự án đến 31/7/2016 Ban QLDA đã nghiệm thu, hỗ trợ tài chính cho 3.230 công trình KSH quy mô nhỏ. Hiện đang đẩy nhanh tiến độ, tiếp tục công tác nghiệm thu, hỗ trợ tài chính cho công trình KSH đã xây dựng đạt yêu cầu, đảm bảo hoàn thành tiến độ xây lắp đề ra.
- Tiến độ: Đạt tiến độ theo Kế hoạch.
- Đánh giá tác động: Nhận được sự hưởng ứng tích cực từ các hộ dân chăn nuôi, chủ trang trại; mang lại nhiều nhiều hiệu quả thiết thực như giảm chi phí nhiên liệu nhờ có khí sinh học thay thế, giảm giờ làm cho phụ nữ và trẻ em, giảm nạn chặt phá rừng làm chất đốt,… giảm lượng đáng kể khí các bon từ chăn nuôi thải ra môi trường.

3. HỢP PHẦN 3: CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÁC BON THẤP

3.1. Tiểu hợp phần 3.1: Thúc đẩy ứng dụng nông nghiệp các bon thấp

3.1.2. Hoạt động 2: Thiết lập hệ thống thông tin cho việc chia sẻ các ứng dụng xuất nông nghiệp các bon thấp

- Kế hoạch tổng thể: Thông tin, tuyên truyền về sản xuất Nông nghiệp các bon thấp (CSAWMP) như xây dựng chương trình phát trên phương tiện thông tin đại chúng, in đĩa và in trên sản phẩm tuyên truyền, tờ rơi, viết tin bài.

- Tiến độ thực hiện: Xây dựng 05 phim phóng sự về CSAWMP phát trên Đài truyền hình Hà Tĩnh trong Chuyên đề Nông nghiệp nông thôn trong năm 2016.

- Tiến độ: Đạt tiến độ theo Kế hoạch.

- Đánh giá tác động: Giới thiệu, thông tin tuyên truyền về sản xuất nông nghiệp các bon thấp hướng tới một nền nông nghiệp bền vững. triển khai hoạt động xây dựng các mô hình trình diễn CSAWMP.

3.1.3. Hoạt động 3: Đào tạo cán bộ nghiên cứu và cán bộ khuyến nông về ứng dụng hiệu quả các công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp.

- Kế hoạch tổng thể: Tổ chức các chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm trong nước về ứng dụng hiệu quả các công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp.

- Tiến độ thực hiện: Đã tổ chức 02 chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm về các mô hình xây, lắp công trình KSH quy mô nhỏ tại các tỉnh phía Nam (Bình Định) và các tỉnh phía Bắc (Phú Thọ, Lào Cai); 01 chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm xây, lắp công trình KSH quy mô vừa và lớn tại các tỉnh phía Bắc (Nam Định, Bắc Giang). Báo cáo kết quả làm việc đã đạt được từ các chuyến học tập kinh nghiệm từ các tỉnh Dự án.

Dự kiến trong năm 2016 tổ chức 01 chuyến tham quan học, tập kinh nghiệm về xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp các bon thấp tại các tỉnh phía Nam.

- Tiến độ: Đạt tiến độ theo Kế hoạch.

- Đánh giá tác động: Các chuyến đi đã mang lại hiệu quả rất thiết thực cho quá trình triển khai, thực hiện Dự án tại tỉnh. Đoàn đã chia sẽ và học hỏi các tỉnh bạn nhiều kinh nghiệm nhằm thực hiện Dự án hiệu quả hơn; tham quan nhiều mô hình KSH, mô hình sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi quy mô lớn,…

3.2. Tiểu hợp phần 3.2: Xây dựng các mô hình nông nghiệp các bon thấp

3.2.1. Hoạt động 6Xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất Nông nghiệp các bon thấp.
- Kế hoạch tổng thể: Tổ chức các cuộc hội thảo về lựa chọn mô hình trình diễn CSAWMP; thực hiện các mô hình trình diễn sản xuất Nông nghiệp các bon thấp.
- Tiến độ thực hiện: Đã tổ chức 02 cuộc hội thảo về tiêu chí lựa chọn mô hình trình diễn;

Thực hiện quy trình lựa chọn hộ/trang trại, địa điểm tham gia thực hiện mô hình theo hướng dẫn CPMU: Thành lập tổ đánh giá bày tỏ quan tâm; xây dựng các tiêu chí, phương pháp đánh giá hồ sơ bày tỏ quan tâm; đăng báo mời bày tỏ quan tâm trên Báo Hà Tĩnh, tại trụ sở UBND các xã, phường; hiện PPMU đang tổng hợp, họp xét chọn danh sách hộ/trang trại đăng ký tham gia thực hiện mô hình trình CPMU theo yêu cầu.
- Tiến độ: Đạt tiến độ theo kế hoạch.
- Đánh giá tác động: Mô hình trình diễn triển khai trên địa bàn tỉnh sẽ góp phần thúc đẩy ngành Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp các bon thấp, nhân rộng các mô hình có hiệu quả kinh tế cao, cải thiện ô nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhà kính trong chăn nuôi nông hộ.

3.2.2. Hoạt động 7: Đào tạo cán bộ khuyến nông và nông dân về các công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp: Chưa triển khai.

4. HỢP PHẦN 4: QUẢN LÝ DỰ ÁN

4.1. Quản lý dự án: Thực hiện, quản lý, theo giõi, giám sát và đánh giá các hoạt động của dự án.

4.2. Giám sát, đánh giá dự án
Ban QLDA tỉnh thực hiện việc giám sát, đánh giá và cập nhật số liệu hàng tháng, quý về các kết quả các hoạt động lên Hệ thống giám sát, đánh giá mà Ban QLDA Trung ương ban hành.

4.3. Kiểm toán và đánh giá dự án hoàn thành:
Hoạt động kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước được thực hiện theo kế hoạch hàng năm của Dự án.

4.4. Điều tra cơ bản:
Phối hợp tích cực với các Đoàn tư vấn do Ban QLDA Trung ương thuê tuyển để thu thập các dữ liệu cơ bản.

4.5. Hệ thống báo cáo dự án:
Ban QLDA tỉnh thực hiện đầy đủ chế độ Báo cáo hàng tháng, quý, 06 tháng đầu năm,… theo quy định, yêu cầu của Ban QLDA Trung ương, Sở Kế hoạch Đầu tư và các Sở, ngành liên quan.

V. THỰC HIỆN MUA SẮM VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

5.1. Tiến độ mua sắm: Không thực hiện.

5.2. Quản lý tài chính:
Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp các bon thấp là Dự án hành chính sự nghiệp, phi xây dựng cơ bản. Thực hiện quản lý tài chính Dự án theo các hướng dẫn của Sổ tay thực hiện Dự án của Nhà tài trợ và các quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam (Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016, Thông tư 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009, Thông tư 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011, Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính,…).

VI. KẾT LUẬN
Sau hơn 02 năm thực hiện, Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp các bon thấp đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho môi trường chăn nuôi trên địa bàn toàn tỉnh, nhận thức của người dân chăn nuôi về bảo vệ môi trường, quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi được nâng cao rõ rệt, nhu cầu xây dựng công trình KSH không ngừng tăng lên. Qua các hoạt động đào tạo, tập huấn các cán bộ khuyến nông, nông dân hiểu được cách quản lý toàn diện chất thải từ chăn nuôi, phế phụ phẩm nông nghiệp; giảm thiểu ô nhiễm môi trường; tạo nguồn năng lượng sạch. Bước đầu triển khai các mô hình trình diễn về CSAWMP, quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi đã được chủ hộ, trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đón nhận, tham gia tích cực.

Từ những kết quả đạt được và kinh nghiệm đúc rút trong quá trình tổ chức thực hiện, Ban QLDA tỉnh tiếp tục phối hợp tốt với các cơ quan chuyên môn, các địa phương, đơn vị cơ sở trong triển khai thực hiện Dự án. Tập trung hoàn thành các nội dung hoạt động của Dự án: Đẩy nhanh tiến độ xây lắp các công trình KSH để sớm hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch tổng thể; tiếp tục các hoạt động tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cho người dân về quản lý chất thải chăn nuôi, chuyển giao kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp các bon thấp cho các cán bộ khuyến nông, nông dân chủ chốt; xây dựng công trình KSH; triển khai các mô hình trình diễn CSAWMP trên địa bàn tỉnh.

VIII. KIẾN NGHỊ

8.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Bố trí nguồn vốn đối ứng theo cam kết để thực hiện Dự án trong các năm tiếp theo.

 8.2. Ban QLDA Trung ương:
- Đề nghị Ban QLDA Trung ương làm việc với các cấp, ban, ngành Trung ương nhằm tháo gỡ các vướng mắc về quy định giải ngân nguồn vốn vay. Đảm bảo tiến độ giải ngân nguồn vốn đã được bố trí theo kế hoạch.
- Về hoạt động xây dựng mô hình trình diễn thuộc HP3: Hà Tĩnh đến nay vẫn chưa có Tổ tư vấn trực tiếp hỗ trợ thực hiện xây dựng mô hình, do đó để thực hiện mô hình trình diễn mang lại hiệu quả, thiết kế chi tiết các mô hình đã lựa chọn phù hợp với thực trạng, yêu cầu địa phương, PPMU Hà Tĩnh đề nghị Ban QLDA Trung ương thuê tuyển tư vấn hỗ trợ tỉnh Hà Tĩnh.
- Ban QLDA Trung ương tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng đối với sản phẩm bể composite của các Công ty tham gia cung ứng, lắp đặt trong Dự án.

 8.3. Đối với ADB:
- Tăng mức hỗ trợ tài chính về xây, lắp công trình KSH cho các hộ dân chăn nuôi, đặc biệt là các công trình KSH quy mô nhỏ, từ 03 triệu đồng/công trình lên 05 triệu đồng/công trình (theo Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ);
- Đối với HP2 “Tín dụng cho các chuỗi giá trị khí sinh học”: Đề nghị Nhà tài trợ xem xét chuyển nguồn vốn, bổ sung nguồn vốn vào các hợp phần có kết quả thực hiện cao, hiệu quả thiết thực với hộ chăn nuôi.
- Đối với nội dung xây dựng mô hình trình diễn thuộc HP3: Đề nghị ADB xem xét cơ chế hỗ trợ thiết bị 40÷60% tổng giá trị mô hình, phần hạ tầng người dân đối ứng, nhằm gắn trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả thiết bị, máy móc dự án. Việc thực hiện theo cơ chế tạm bàn giao sử dụng sẽ phát sinh rũi ro, hiệu quả thấp.

Trên đây là kết quả, tiến độ thực hiện Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp các bon thấp Hà Tĩnh. Ban Quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và PTNT – Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp nghiệp các bon thấp Hà Tĩnh báo cáo Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ban Quản lý dự án Trung ương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được biết, chỉ đạo./.

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây