Báo cáo kết quả thực hiện quý II/2016 và kế hoạch thực hiện Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp quý III/2016 của tỉnh Sóc Trăng

: Thứ tư - 21/09/2016 23:20  |  Đã xem: 350
Ban quản lý dự án (Ban QLDA) tỉnh Sóc Trăng báo cáo kết quả thực hiện quý II và kế hoạch triển khai thực hiện quý III như sau:

I. CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐÃ TRIỂN KHAI QUÝ II NĂM 2016

1. Hợp phần 1 : Quản lý chất thải chăn nuôi

Tiểu hợp phần 1.1. Quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi và phát triển thị trường các bon

- Tình hình tập huấn đào tạo cán bộ khuyến nông/nông dân chủ chốt và các bên liên quan khác về quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi:

+ Đã tổ chức được 4 lớp tập huấn Công nghệ sử dụng chất thải chăn nuôi bò để nuôi trùn quế sản xuất phân hữu cơ, tại 4 huyện (Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Thạnh Trị), chất lượng đạt yêu cầu thông qua phiếu đánh giá khóa đào tạo, có 103 hộ dân tham gia trong đó có 37 nữ chiếm 35,9% và 46 dân tộc thiểu số chiếm 44,7%.

+ Đã tổ chức được 7 lớp tập huấn Công nghệ chế biến ủ phân compost làm phân bón hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp, tại 6 huyện (Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Châu Thành, TP Sóc Trăng, Cù Lao Dung, Long Phú), chất lượng đạt yêu cầu thông qua phiếu đánh giá khóa đào tạo, có 186 hộ dân tham gia trong đó có 60 nữ chiếm 32,3% và 77 dân tộc thiểu số chiếm 41,4%).

- Tình hình tập huấn cho người nông dân về vận hành an toàn công trình khí sinh học, đảm bảo môi trường trong chăn nuôi.

+ Đã tổ chức được 7 lớp tập huấn Hướng dẫn vận hành công trình khí sinh học, đảm bảo môi trường trong chăn nuôi, tại 4 huyện (Kế Sách, Cù Lao Dung, Mỹ Tú và TP Sóc Trăng), chất lượng đạt yêu cầu thông qua phiếu đánh giá khóa đào tạo, có 184 hộ dân tham gia trong đó có 49 nữ chiếm 26,6% nữ và 62 dân tộc thiểu số chiếm 33,7%).

Tiểu hợp phần 1.2. Hỗ trợ phát triển các công trình khí sinh học

- Về xây dựng công trình KSH quy mô nhỏ trong Quý I,II: 511 công trình (trong đó có 120 dân tộc thiểu số chiếm 23,48%, 150 nữ chiếm 29,35%) so với kế hoạch năm 2016 là 1.500 công trình, đạt 34,07% kế hoạch năm (phụ lục đính kèm).

- Công trình KSH vừa và lớn: 02 hộ đăng ký công trình KSH quy mô lớn, 04 hộ đăng ký công trình KSH quy mô vừa.

2. Hợp phần 2. (Các hoạt động phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Hợp tác xã trong việc triển khai cho vay tín dụng)

- BQL DA đã có văn bản hướng dẫn cho các địa phương phối hợp với các định chế tài chính triển khai.

- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT các huyện đã triển khai gói tín dụng ra dân.

- Ngân hàng hợp tác xã đã có chủ trương của Ngân hàng HTXTW.

3. Hợp phần 3. Chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp

Tiểu hợp phần 3.1. Thúc đẩy ứng dụng nông nghiệp các bon thấp

Tiếp tục cử cán bộ Chăn nuôi & Thú y, khuyến nông tham dự khóa tập huấn về công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp do Ban quản lý dự án LCASP TW tổ chức.

Tiểu hợp phần 3.2. Xây dựng các mô hình nông nghiệp các bon thấp

BQLDA đã đăng ký 05 mô hình sản xuất nông nghiệp các bon thấp gửi BQLDATW, đã được ADB đồng ý và đang phối hợp với tư vấn Dự án xây dựng thuyết minh chi tiết mô hình (phụ lục đính kèm).

Các hoạt động truyền thông của dự án: in tờ rơi: 10.000 tờ, áp phích: 3.500 tờ, poster: 3.500 tờ.

4. Hợp phần 4: Chi quản lý dự án

- Chi lương và phụ cấp cho Ban QLDA tỉnh: 213.784.770 VND

- Chi phí hoạt động cho Ban QLDA tỉnh:         64.362.611 VND

5. Kết quả giải ngân

a) Tổng giá trị giải ngân vốn ADB Quý II: 598,123 triệu VND.

Lũy kế giải ngân vốn ADB từ đầu dự án đến thời điểm báo cáo: 6.771,599 triệu VNĐ – đạt 21,48% so sánh với kế hoạch tổng thể dự án.

b) Tổng giá trị giải ngân vốn đối ứng trong Quý II: 213,784 triệuVND.

Lũy kế giải ngân vốn đối ứng đầu dự án đến thời điểm báo cáo: 1.272,949 triệu VNĐ. đạt 37% so sánh với kế hoạch tổng thể dự án.

II. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUÝ III.

1. Hợp phần 1 : Quản lý chất thải chăn nuôi.

Tiểu hợp phần 1.1. Quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi và phát triển thị trường các bon.

- Phối hợp với cơ quan truyền thông triển khai các hoạt động tuyên truyền về dự án LCASP tại các huyện, thị xã, thành phố.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Hợp đồng với Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng để đưa tin bằng hình ảnh về các hoạt động của Dự án.

- Tiếp tục tổ chức tập huấn hướng dẫn vận hành công trình khí sinh học, quản lý chất thải chăn nuôi an toàn cho những hộ dân đã có đơn đăng ký tham gia Dự án. Phấn đấu đến cuối năm 2016 tập huấn thêm 29 lớp với 870 học viên.

Tiểu hợp phần 1.2. Hỗ trợ phát triển các công trình khí sinh học

- Thông báo cho Kỹ thuật viên các huyện danh sách những hộ dân đăng ký xin Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng các công trình khí sinh học để KTV tư vấn lựa chọn, giám sát kỹ thuật xây dựng và hướng dẫn vận hành.

- Lên kế hoạch kiểm tra, giám sát các công trình khí sinh học đang vận hành nhằm đảm bảo về môi trường tại các huyện, thị xã, thành phố.

- Tiếp tục thực hiện hỗ trợ tài chính trực tiếp cho hộ dân chăn nuôi đã xây dựng hoàn chỉnh công trình KSH theo quy định.

2. Hợp phần 2. Các hoạt động phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Hợp tác xã trong việc triển khai cho vay tín dụng

Phối hợp với Ngân hàng tuyên truyền cho người dân có nhu cầu xây dựng công trình KSH tiếp cận với nguồn vốn tín dụng. (Hội thảo, tập huấn tuyên truyền về lợi ích của việc xây công trình KSH, hướng dẫn người dân làm thủ tục vay vốn...)

3. Hợp phần 3. Chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp

Tiểu hợp phần 3.1. Thúc đẩy ứng dụng nông nghiệp các bon thấp:

Chuẩn bị kế hoạch tổ chức chuyến tham quan trong nước học tập trao đổi kinh nghiệm nghiên cứu về công nghệ khí sinh học, quản lý chất thải chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp các bon thấp.

Tiểu hợp phần 3.2. Xây dựng các mô hình nông nghiệp các bon thấp

Dự kiến triển khai thực hiện 5 mô hình trình diễn công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp sau khi được Ban QLDA trung ương xem xét và cho ý kiến đồng thuận; Sở Nông nghiệp và PTNT đồng ý ra quyết định phê duyệt nội dung và dự toán chi tiết để tổ chức triển khai.

Cấp phát tài liệu, chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp cho nông dân.

III. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, KIẾN NGHỊ

1. Thuận lợi:

- UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho dự án hoạt động và sớm phê duyệt kế hoạch tổng thể dự án, kế hoạch hoạt động năm cũng như kế hoạch điều chỉnh bổ sung của DA.

- Ban quản lý dự án Trung ương đã tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ nâng cao năng lực cho kỹ thuật viên, cán bộ PPMU.

- Ban quản lý dự án đã được kiện toàn, đội ngũ kỹ thuật viên ngày càng có nhiều kinh nghiệm từng bước thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai.

- Các cấp chính quyền địa phương nhiệt tình ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho KTV hoạt động tốt.

- Dự án tỉnh đã tranh thủ phối hợp, kết nối nguồn vốn vay ngân hàng chính sách xã hội một số địa phương về hỗ trợ vệ sinh nước sạch môi trường để xây dựng/lắp đặt công trình KSH tại huyện Thạnh Trị và Mỹ Tú, Trần Đề...

2. Khó khăn:

- Tỉnh có trên 30% dân số là người dân tộc Khmer đa số là hộ nghèo, nên khả năng tài chính hạn chế, chưa tham gia xây dựng/lắp đặt công trình KSH.

- Giá cả sản phẩm chăn nuôi bấp bênh, người dân ở nông thôn đa số thiếu vốn sản xuất nên việc xử lý môi trường họ xem chưa phải là nhu cầu bức thiết nên chưa có quan tâm nhiều việc xử lý môi trường;

- Người chăn nuôi thực sự có nhu cầu nhưng do thiếu vốn đầu tư vào xây lắp công trình KSH.

- Phần hỗ trợ của Dự án chiếm tỉ lệ nhỏ so với vốn đầu tư của người dân.

- Các định chế tài chính chậm triển khai gói tín dụng cho các chuỗi giá trị khí sinh học hoặc có triển khai nhưng buộc người vay phải thế chấp tài sản nên khó tiếp cận

- Thông tin về Quyết định 50/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trong đó có hỗ trợ xây dựng Công trình khí sinh học; theo đó Nhà nước sẽ hỗ trợ cho hộ chăn nuôi xây dựng CT KSH không quá 5 triệu đồng/1 CT nên người dân trông chờ, chưa chịu thực hiện xây dựng CT KSH mặc dù đã có đơn đăng ký; làm chậm tiến độ DA.

3. Kiến nghị:

- Đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thị xã, thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo đưa chỉ tiêu xử lý chất thải chăn nuôi vào điều kiện thẩm định các chương trình, dự án phát triển chăn nuôi.

- Ban quản lý dự án Trung ương sớm thúc đẩy triển khai hợp phần 2 để người dân không đủ vốn nhưng có nhu cầu tiếp cận và triển khai xây dựng các công trình KSH quy mô vừa và lớn.

Phụ lục 1: Bảng tổng hợp kết quả tham quan, hội thảo,  tập huấn về quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi trong quý II – năm 2016

 

Nội dung

Số lượng (cuộc/lớp)

Số ngày

(cuộc/lớp)

Số người tham gia

T. Số

Nữ

DTTS

 

SL

%

SL

%

HP1. Hoạt động 1.1: Tập huấn đào tạo cán bộ khuyến nông/nông dân chủ chốt: Công nghệ sử dụng chất thải chăn nuôi bò để nuôi trùn quế sản xuất phân hữu cơ và làm thức ăn chăn nuôi

 4

103

37 

35,9% 

46 

44,7% 

HP1. Hoạt động 1.2: Tập huấn đào tạo cán bộ khuyến nông/nông dân chủ chốt: Công nghệ chế biến ủ phân compost làm phân bón hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp

 7

186 

60 

32,3% 

77 

 41,4%

HP1. Hoạt động 2: Tập huấn vận hành công trình khí sinh học, đảm bảo môi trường trong chăn nuôi.

184 

49 

26,6% 

62 

33,7% 

HP1. Hoạt động 8: Tập huấn thợ xây/lắp đặt, kỹ thuật viên

 

 

 

 

 

 

 

HP3. Hoạt động 6: Hội thảo xác định nhu cầu xây dựng, lựa chọn mô hình trình diễn và giới thiệu công nghệ đã được nghiên cứu thành công cho nông dân và cán bộ tỉnh.

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

18

 

473

146

30,9%

185

39,1%

Phụ lục 2: Kết quả xây dựng/lắp đặt công trình khí sinh học trong 6 tháng đầu năm 2016

STT

Tỉnh/huyện/xã

Kế hoạch năm 2016

Hoạt động 6 tháng đầu năm 2016

Số hộ nông dân đã đăng ký xây/lắp CTKSH

Số CTKSH đã nghiệm thu

Tổng số

Đã nhận hỗ trợ

 

Tỉnh Sóc Trăng

1.500

511

341

90

1

Châu thành

100

38

35

0

2

TP.Sóc Trăng

30

15

12

2

3

Long Phú

130

21

16

8

4

Mỹ Tú

220

54

15

0

5

Mỹ xuyên

130

23

16

0

6

Ngã năm

180

45

28

9

7

Thạnh Trị

250

181

117

54

8

Vĩnh châu

70

5

5

1

9

Cù lao dung

80

13

8

6

10

Kế sách

180

72

51

0

11

Trần đề

130

44

38

10

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây