Báo cáo kết quả thực hiện dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp năm 2015 Kế hoạch hoạt động năm 2016

: Thứ tư - 14/09/2016 10:20  |  Đã xem: 324
Thực hiện chỉ đạo của Nhà tài trợ ADB và Ban quản lý Trung ương Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp. Ban quản lý dự án LCASP Lào Cai báo cáo kết quả thực hiện dự án năm 2015 và Kế hoạch công tác năm 2016 như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2015.

Tổng vốn: 13.431.942.000 VNĐ

Trong đó: - Vốn vay ADB: 12.941.185.000 VNĐ
               - Vốn đối ứng của Tỉnh: 490.757.000 VNĐ

1. Hợp phần 1: Quản lý chất thải trong chăn nuôi

a) Tiểu hợp phần 1.1: Quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi và phát triển cơ chế phát triển sạch (CDM)

- Phối hợp với Đài PT-TH tỉnh, Công ty Môi Trường Xanh thực hiện 03 phóng sự, phát trong chương trình thời sự, phát thanh của Đài PT-TH tỉnh Lào Cai ;
- Hội thảo, tuyên truyền và hướng dẫn cho người nông dân về quản lý chất thải trong chăn nuôi và lợi ích của công trình khí sinh học. Phối hợp vớí Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ của tỉnh tổ chức được 14 cuộc hội thảo tuyên truyền trên địa bàn các huyện với 549 lượt người tham dự;
- Phát 302 tờ áp phích tuyên truyền cho 8/9 huyện, thành phố; 
- Tổ chức 25 lớp tập huấn vận hành công trình khí sinh học cho 800 hộ xây dựng/ lắp đặt công trình khí sinh học, trên địa bàn 8 huyện, thành phố;    

b) Tiểu hợp phần 1.2. Hỗ trợ phát triển các công trình khí sinh học
- Phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ và Hội Nông dân tỉnh để triển khai xây dựng/lắp đặt công trình khí sinh học trên địa bàn các huyện, thành phố; 
- Kiểm tra, giám sát công trình khí sinh học đang vận hành nhằm đảm bảo về môi trường.

*  Tiến độ xây dựng/lắp đặt; nghiệm thu và giải ngân

- Trong năm 2015, toàn tỉnh đã xây dựng/lắp đặt được 651 công trình KSH, đạt 65,1% kế hoạch năm. Lũy kế đầu dự án đến nay, toàn tỉnh đã xây dựng lắp đặt 1.296 công trình, đạt 48% chỉ tiêu được giao (2700 công trình). Đã nghiệm thu, giải ngân được 900 công trình khí sinh học/8 huyện, thành phố, đáp ứng đủ các yêu cầu về nghĩa vụ của người hưởng lợi đối với dự án;
Tiến hành kiểm tra, thống kê số lượng hầm khí sinh học và xác định các hộ tiềm năng xây dựng công trình khí sinh học trên địa bàn tỉnh.

2. Hợp phần 2. Các hoạt động phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Hợp tác xã trong việc triển khai cho vay tín dụng

Thực hiện văn bản số 849/DANN-LCASP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Ban Quản lý Trung ương dự án LCASP về việc triển khai hợp phần 2, tín dụng cho chuỗi giá trị khí sinh học thuộc dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp. Ban quản lý dự án Hỗ trợ Nông nghiệp các bon thấp tỉnh Lào Cai đã phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng Chính sách-Xã hội của tỉnh để tuyên truyền cho các xã phường, thôn bản, hộ nông dân đã xây dựng công trình khí sinh học có nhu cầu vay vốn và hướng dẫn thủ tục vay vốn.Tổng hợp số lượng công trình đã xây dựng hoàn thành đầy đủ các hạng mục chuyển cho các chi nhánh Ngân hàng để thẩm định và làm thủ tục vay. Đến thời điểm hiện nay đã có 124 hộ dân được vay vốn để xây dựng, lắp đặt bể KSH, mua sắm thiết bị KSH, hoàn thiện gói môi trường... từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai. Tổng số vốn đã cho vay: 2.134.000.000VNĐ.

3. Hợp phần 3. Chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp

Ban QLDA tỉnh đã tổ chức hội thảo xác định nhu cầu xây dựng và lựa chọn mô hình trình diễn quản lý chất thải chăn nuôi cho sản xuất nông nghiệp và giảm phát thải khí nhà kính; Xây dựng thuyết minh chi tiết và tổng hợp 08 mô hình nông nghiệp các bon thấp, trình Ban QLDA Trung ương, chuẩn bị các tài liệu để bảo vệ trước Hội đồng đánh giá, nhà tài trợ ADB.

- Tổ chức 09 lớp tập huấn/9 huyện, thành phố cho 310 nông dân nòng cốt về các công nghệ phù hợp với ứng dụng sản xuất nông nghiệp các bon thấp. Nội dung tập trung vào hướng dẫn người dân phương pháp ủ phân vi sinh hữu cơ (Compost) và nuôi trùn quế. Qua học tập lý thuyết và thực hành, phần lớn học viên khẳng định khi trở về gia đình, địa phương sẽ thực hiện được các quy trình công nghệ trên.

4. Hợp phần 4. Chi quản lý dự án
- Chi lương và phụ cấp cho Ban quản lý dự án.
- Chi phí hoạt động cho Ban quản lý dự án.
5. Kết quả giải ngân
- Tổng số tiền: 4.217.488.704 đồng .

Trong đó:
+ ADB: 3.734.867.456 đồng.
+ CPVN: 482.621.248 đồng.

6. Công tác khác
- Tham gia các cuộc: Hội thảo, tập huấn do CPPMU tổ chức.

II. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi

- Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của BQLDA Trung ương, UBND tỉnh Lào Cai trong định hướng các nội dung, hoạt động trọng tâm của dự án Hỗ trợ Nông nghiệp các bon thấp năm 2015.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Ngân hàng: Nông nghiệp và PTNT; Ngân hàng Chính sách-Xã hội; Hội Nông dân; Hội Phụ nữ và một số phòng Kinh tế/Nông nghiệp các huyện/Thành phố trong việc triển khai thực hiện dự án.
- Trên địa bàn các huyện, thành phố có nhiều hộ chăn nuôi vừa và lớn, tiềm năng để tuyên truyền, vận động tham gia dự án.

2. Khó khăn, vướng mắc

* Khách quan:

- Tỉnh Lào Cai là tỉnh miền núi, địa bàn rộng, mật độ dân cư thưa, giao thông đi lại khó khăn do vậy phần nào cũng làm ảnh hưởng đến việc triển khai và thực hiện dự án.
- Trình độ dân trí không đồng đều, điều kiện kinh tế khó khăn, một số hộ dân tộc vùng cao chưa quan tâm đến vấn đề chất thải chăn nuôi, phế phụ phẩm trồng trọt, ô nhiễm môi trường...
- Một số chương trình tài trợ, chính sách của Trung ương về mức hỗ trợ xây dựng lắp đặt bể khí sinh học khác có mức hỗ trợ cao, thủ tục đơn giản hơn dự án... gây tâm lý lựa chọn, chờ đợi của người dân có nhu cầu xây dựng bể khí sinh học.
- Các Doanh nghiệp không thuộc Dự án đã triển khai bán hàng tại tỉnh Lào Cai, cạnh tranh quyết liệt, giành giật thị trường với các Doanh nghiệp trong dự án.

* Chủ quan:

- Một số KTV chưa thực sự quan tâm và đầu tư thời gian, hồ sơ chứng từ hoàn thiện chậm, nhiều sai sót... dẫn đến giải ngân chậm.
- Công tác tư vấn cho người dân còn hạn chế, một số KTV chưa có sự chủ động phối hợp với các Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện, Công ty cung ứng, dẫn đến chậm hoàn thiện hồ sơ vay vốn, không giải ngân được vốn vay. Công ty cung ứng không có cơ sở để triển khai xây dựng/lắp đặt công trình.

- Các Công ty cung ứng:

+ Công ty Thành Lộc: Sau một thời gian triển khai, do gặp khó khăn và thay đổi chính sách kinh doanh, công ty Thành Lộc dừng các hoạt động thi công lắp đặt tại địa bàn tỉnh Lào Cai. Dẫn đến bỏ trống thị trường.
+ Công ty Quang Huy (Đại lý Agriviet): Là đơn vị mới tham gia Dự án, còn thiếu kinh nghiệm khi triển khai tới người dân. Khi triển khai thực tế, do nhu cầu vay vốn quá lớn và sự đáp ứng giải ngân chậm của Ngân hàng đã ảnh hưởng nhiều đến tiến độ lắp đặt.
+ Công ty Môi Trường Xanh (Đại lý Thủy Nguyên): Do nhu cầu lắp đặt của người dân tương đối lớn, nhân lực thực hiện thiếu dẫn đến tiến độ thi công còn chậm chưa kịp thời, công tác bảo dưỡng công trình và chăm sóc khách hàng sau lắp đặt còn hạn chế. Mặt khác, trong năm 2015 Công ty Môi Trường Xanh tập trung toàn lực vào việc tuyên truyền, chào bán sản phẩm bể nhựa tái sinh ABS 16 mảnh ghép lại (bể đen). Sử dụng các kênh tuyên truyền, uy tín do Ban QLDA tỉnh gây dựng giúp để thu hút một bộ phận lớn người dân mua hàng, giảm mạnh tốc độ và số lượng công trình composite được lắp đặt so với năm 2014.

II. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2016

1. Công tác tổ chức
Ban QLDA tỉnh duy trì số lượng thành viên, thực hiện đúng phân công nhiệm vụ. Phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ trong việc triển khai các hợp phần của dự án.

2. Thực hiện Hợp phần 1
- Tiếp tục tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức như: Viết tin, bài gửi Báo Lào Cai, phát trên hệ thống loa truyền thanh của các xã, phường, thị trấn....
- Mở các lớp hội thảo truyền thông cấp xã, in ấn tài liệu, tờ gấp. Tăng cường tiếp cận với người dân. Thông tin đến người dân về vai trò của các bên khi thực hiện dự án.
- Xây dựng /lắp đặt mới 700 công trình KSH. 
- Tập huấn: 40 lớp/1.000 học viên về quản lý chất thải chăn nuôi an toàn, vận hành bảo dưỡng công trình khí sinh học cho các hộ nông dân tham gia dự án. 

- Nghiệm thu, giải ngân:
+ Hàng quý nghiệm thu và giải ngân cho 80 - 90% công trình xây dựng/lắp đặt mới.
+ Lập kế hoạch kiểm tra, giám sát công trình khí sinh học đang vận hành và các hạng mục gói môi trường của các công trình đã được xây dựng/lắp đặt trong năm 2015, số lượng kiểm tra tối thiểu 10%;

3. Thực hiện hợp phần 2

Căn cứ nhu cầu của người dân, Ban QLDA tỉnh kết hợp Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT các cấp tiếp tục cho vay vốn, hỗ trợ người dân xây dựng/lắp đặt công trình khí sinh học.

4. Thực hiện hợp phần 3

Ban QLDA tỉnh cùng Tư vấn tỉnh phối hợp lập kế hoạch, triển khai thực hiện các mô hình trình diễn. Đồng thời, tiếp tục thực hiện việc đào tạo cho cán bộ khuyến nông và nông dân nòng cốt về các công nghệ ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp các bon thấp.

III. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Vốn vay

Đề nghị các ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Chính sách xã hội:

- Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh: Chỉ đạo theo ngành dọc, hướng dẫn, hỗ trợ các bên liên quan trực tiếp thực hiện ở cơ sở.

- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện: Hướng dẫn cho người dân các thủ tục cho vay, lãi suất. Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và con người (Cán bộ thẩm định tín dụng...) phối hợp chặt chẽ với KTV - Công ty cung ứng, hoàn thiện nhanh chóng các thủ tục để người dân được vay vốn xây dựng công trình KSH.

- Ngân hàng Chính sách xã hội: Tiếp tục phối hợp cho vay gói vay vốn nước sạch và vệ sinh môi trường, lồng ghép để hỗ trợ người dân xây dựng công trình KSH, thực hiện các mục tiêu dự án.

2. Các Công ty cung ứng/lắp đặt:

- Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng, KTV trong quá trình khảo sát hộ dân đăng ký, hỗ trợ người dân làm thủ tục vay vốn khi có nhu cầu.

- Tăng cường nhân lực trong việc thi công, lắp đặt công trình KSH đảm bảo tiến độ, thời gian, hướng dẫn thực hiện gói môi trường ngay sau khi thi công. Thực hiện chăm sóc khách hàng sau bán hàng theo đúng cam kết;

- Hàng tuần, hàng tháng báo cáo số liệu về Ban QLDA tỉnh, bao gồm: Tổng số lượng và danh sách thông tin hộ dân tham gia dự án (Theo mẫu).

3. Công tác kỹ thuật viên

- Kỹ thuật viên nắm rõ quy định của dự án, phối hợp tốt giữa các bên liên quan và đảm bảo quyền lợi kịp thời cho người dân.

- Nâng cao vai trò kiểm tra, giám sát, đánh giá các hoạt động cụ thể của dự án: (Theo dõi danh sách đăng ký, thi công, kiểm tra nghiệm thu công trình, chất lượng hầm bể, chất lượng thi công, gói môi trường...)

- Lập kế hoạch, báo cáo cấp quản lý trực tiếp về công tác chuyên môn thuộc dự án (Lịch kiểm tra, nghiệm thu công trình, các vấn đề phát sinh tại địa phương quản lý...)

- Thống kê tình hình đăng ký xây dựng lắp đặt công trình khí sinh học; tổng hợp, báo cáo số liệu về Ban QLDA tỉnh vào ngày 15 và 30 hàng tháng và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban QLDA tỉnh (Theo mẫu gửi kèm).

- Nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm, tham khảo kinh nghiệm từ các Kỹ thuật viên khác. Hoàn thành khối lượng công việc, bàn giao hồ sơ về Ban QLDA tỉnh đúng tiến độ. Thực hiện nghiệm thu ngay sau khi các hộ lắp đặt, hoàn thiện gói môi trường, CTKSH vận hành đạt yêu cầu.

4. Các đơn vị, tổ chức Hội, Đoàn thể liên quan

4.1. Hội Nông dân, Hội LHPN tỉnh

- Thống kê tình hình đăng ký xây dựng lắp đặt, chuyển cho Ban QLDA tỉnh, Công ty cung ứng để thực hiện kịp thời.

- Các đầu mối cấp huyện, cấp xã: Là các tuyên truyền viên tích cực, nắm rõ các quy định của dự án về loại hầm bể, các thợ xây/Công ty cung ứng đạt tiêu chuẩn, lợi ích khi sử dụng khí sinh học... để tư vấn ban đầu cho người dân. Khi có các vấn đề gây ảnh hưởng đến dự án (Công ty trên thị trường tự do tư vấn người dân lắp đặt hầm bể kém chất lượng...) thông báo cho tỉnh Hội hoặc trực tiếp cho Ban QLDA tỉnh.

- Hội Nông dân các huyện tạo điều kiện thuận lợi cho kỹ thuật viên đi kiểm tra, nghiệm thu công trình. Hoàn thiện các thủ tục để giải ngân.

4.2. Phòng Nông nghiệp/Kinh tế, Trạm Thú y các huyện/thành phố:

- Tham mưu cho UBND huyện ban hành các văn bản chỉ đạo các xã thực hiện đẩy nhanh tiến độ dự án;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho kỹ thuật viên đi kiểm tra, nghiệm thu công trình. Hoàn thiện các thủ tục để giải ngân.

4.3. Ban QLDA tỉnh: Tiếp tục tăng cường kiểm tra, nắm bắt thông tin kịp thời, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc mới phát sinh, xin ý kiến chỉ đạo từ Ban QLDA Trung ương để đảm bảo tiến độ, hoàn thành mục tiêu năm 2016.

Phụ lục 1: Bảng tổng hợp kết quả tham quan, hội thảo, tập huấn về quản lý toàn diện chất thải chăn nuôi năm 2015

 

Nội dung

Số lượng (cuộc)

Số ngày (ngày/lớp)

Số người tham gia

T. Số

Nữ

DTTS

 

SL

%

SL

%

Tập huấn cho nông dân về quản lý chất thải chăn nuôi an toàn và vận hành công trình KSH

25

01

800

205

25.63

353

44.13

Hội thảo truyền thông cấp xã về quản lý chất thải chăn nuôi

14

01

549

230

41.89

312

56.83

Tổng số

39

01

1349

435

32.25

665

49.3

Phụ lục 2: Kết quả xây dựng/lắp đặt công trình khí sinh học năm 2015

 

 

Nội dung

Số hộ đăng ký xây/ lắp công trình

Số công trình đã xây/lắp đặt

Quy mô công trình

Lũy kế thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

KT1

22

22

 

 

KT2

5

5

 

 

Composit

-

624

 

 

Tổng số

-

651

 

 

Phụ lục 3: Bảng tổng hợp kết quả hội thảo, tập huấn về công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp năm 2015

 

Nội dung

Số lượng (cuộc/lớp)

Số ngày (/cuộc/lớp)

Số người tham gia

T. Số

Nữ

DTTS

 

SL

%

SL

%

Các công nghệ phù hợp với ứng dụng sản xuất nông nghiệp các bon thấp (THP 3.2)

9

03

310

117

37.75

182

58.71

Tổng số

9

27

310

117

37.75

182

58.71

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây